Đầu tư nước ngoài

Đầu tư nước ngoài Đầu tư nước ngoài là gì?

Đầu tư là việc một hoặc nhiều cá nhân tổ chức sử dụng nguồn tiền, đất đai hoặc các tài sản khác có giá trị để thực hiện một hoặc nhiều hoạt động kinh tế nhằm mục đích tạo ra lợi nhuận. Mục đích lợi nhuận là yếu tố quan trọng mà các nhà đầu tư hướng đến khi thực hiện hoạt động đầu tư.

Pháp luật Việt Nam không quy định cụ thể đầu tư nước ngoài là gì, nhưng căn cứ vào bản chất của hoạt động này, chúng ta có thể giải thích như sau: Đầu tư nước ngoài được hiểu là việc tổ chức cá nhân trong hoặc ngoài nước tiến hành góp vốn việc đầu tư vào Việt Nam và có tỉ lệ vốn đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư thuộc trường hợp nhà đầu tư nước ngoài.

Đầu tư nước ngoài là gì?

Theo Luật đầu tư nước ngoài 2014 chỉ đưa ra khái niệm thế nào là

Đầu tư nước ngoài
đầu tư nước ngoài, theo đó:

Tổ chức kinh tế phải đáp ứng được các điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc đối với công ty hợp danh thì có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài;

b) Tổ chức kinh tế quy định tại điểm a góp từ 51% vốn điều lệ trở lên;

c) Nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a chiếm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên.
Khi thành lập doanh nghiệp mới, tỷ lệ góp vốn góp của nhà đầu tư là cơ sở để xác định họ là doanh nghiệp trong nước hay doanh nghiệp nước ngoài. Nhà đầu tư nước ngoài không nhất thiết phải thành lập mới doanh nghiệp mà có thể tiến hành mua lại cổ phần.

Về hình thức đầu tư:

Hiện nay pháp luật đầu tư quy định cụ thể về các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, bao gồm:

-Thứ nhất đầu tư theo hình thức thành lập công ty

-Thứ hai, đầu tư theo hình thức góp vốn hoặc mua cổ phần, phần vốn góp

-Thứ ba, đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác PPP

-Thứ tư, đầu tư theo hình thức hợp đồng BBC

Mỗi hình thức đầu tư trên đều có những đặc điểm cũng như ưu điểm hạn chế riêng và các nhà đầu tư cần suy xét để lựa chọn cho mình hình thức đầu tư phù hợp nhất.

Hiện nay, đầu tư nước ngoài vào Việt Nam ngày càng tăng mạnh và vấn đề về luật pháp luôn là sự quan tâm hàng đầu của

Đầu tư nước ngoài


Lĩnh vực đầu tư có điều kiện là lĩnh vực chỉ được thực hiện đầu tư với các điều kiện cụ thể do pháp luật quy định.
Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại.
Hoạt động đầu tư là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư bao gồm các khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lý dự án đầu tư.
nhà đầu tư khi thực hiện đầu tư tại thị trường Việt Nam. Luật Việt Tín cam kết sẽ là người bạn đồng hành của các doanh nghiệp với những trợ giúp, tư vấn hữu ích về các thủ tục đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.

Nhà đầu tư nước ngoài
ở đây được hiểu là cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài

Tìm hiểu về Điều 22 luật đầu tư nước ngoài năm 2014 về Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài

Phân tích nội dung chính: Nhà đầu tư nước ngoài, trước khi thành lập tổ chức kinh tế thì phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Trường hợp đầu tư vào công ty đại chúng, công ty niêm yết, tổ chức kinh doanh chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu thì bị hạn chế sở hữu vốn điều lệ (Cụ thể phải đọc các văn bản chuyên ngành).

Điều 23 về Đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Trước hết, phải hiểu thế nào là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài?

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức trong đó có một trong các điều kiện sau:

- Có cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.

- Có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh.

- Có thành viên hoặc cổ đông là công ty hợp danh (có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài) nắm giữ 51% vốn điều lệ.

- Có cá nhân hoặc

Thanh lap doanh nghiep tai Binh Duong


chức nước ngoài và công ty hợp danh (có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài).

Phân tích nội dung chính: Khi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nêu trên thực hiện một trong các hoạt động sau đây thì phải thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định như nhà đầu tư nước ngoài

Còn các tổ chức kinh tế không phải là tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài nêu trên và không thực hiện một trong các hoạt đông nêu trên thì thực hiện thủ tục như nhà đầu tư trong nước.

Phân tích Điều 26 về Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Nội dung chính: Cá nhân, tổ chức nước ngoài phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần , phần vốn góp vào tổ chức kinh tế trong các trường hợp sau:

- Cá nhân , tổ chức nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;

- Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến cá nhân, tổ chức nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế.

Còn cá nhân, tổ chức nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc một trong hai trường hợp trên thì thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định như doanh nghiệp vốn là 100% Việt nam.