Bulong

Bulong nghĩa là gì

Trong lắp ghép máy móc, sản phẩm cơ khí, thi công xây dựng, lắp ghép nội thất…sự xuất hiện của Bulong ốc vít giúp kết nối các kết cấu lại với nhau tạo nên sự liên hoàn, liền mạch trong toàn bộ hệ thống. Bulong ốc vít có vai trò cực kì quan trọng trong rất nhiều lĩnh vực của đời sống. Hãy cùng Công ty Thọ An tìm hiểu khái niệm Bulong nghĩa là gì?

Căn cứ vào đường kính ngoài của ren hay còn gọi là Φ để phân chia ra các loại kích thước của Bulong. Ký hiệu này tương đương với “M” hoặc “d” trên hình vẽ. Vậy Bulong tức là Bulong có đường kính ngoài của ren là 20mm.

Vì Bulong có nhiều độ dài khác nhau như 20mm, 30mm, 100mm, 200mm nên khi kí hiệu về sản phẩm Bulong, người ta thường kết hợp giữa đường kính ngoài của ren và chiều dài của Bulong là L (L Là khoảng

Máy ấp trứng

di chuyển của trục ren khi nó quay được 1 vòng 360 ◦ ). Vậy 100 chính là kí hiệu chiều dài của bulong là 100mm. Tương tự với những kích thước khác như: M20x50, M20x200…

Với mỗi loại Bulong được kết hợp với ê cu và long đen tương ứng để đảm bảo sự phù hợp của kết cấu của ren.

Cấp bền của Bulong hệ mét

Kí hiệu cấp bền của Bulong hệ mét gồm 2 chữ số và một dấu chấm ở giữa ghi trên đỉnh của thanh Bulong. Số trước dấu chấm thể hiện 1/10 độ bền kéo tối thiểu của con Bulong (đơn vị là kgf/mm2); số còn lại cho biết 1/10 giá trị của tỷ lệ giữa giới hạn chảy và độ bền kéo tối thiểu (đơn vị là %).

Ví dụ: Một thanh Bulong có cấp bền được ghi trên đỉnh là: 8.8

Thông số này cho biết:

– Độ bền kéo tối thiểu là 80 kgf/mm2

– Giới hạn chảy tối thiểu bằng 80%*80=64 kgf/mm2.
Trên thế giới, Bulong hệ mét được sản xuất chủ yếu với các cấp từ 3.8 đến 12.9, nhưng trong các ngành công nghiệp cơ khí, cụ thể là ngành công nghiệp xe hơi, các cấp chủ yếu được sử dụng là 8.8, 10.9 và 12.9. Đây gọi là các Bulong cường độ cao.
Trong nội thất hoặc lắp ghép vật liệu đơn giản thường sử dụng Bulong cấp bền 4.6 với những kích thước khác nhau. Nhưng riêng với những lĩnh vực có sự tác động mạnh mẽ của lực thì cần phải sử dụng những loại Bulong có đặc tính chịu lực tốt.
Nếu việc đánh dấu trên đầu Bulong không thể thực hiện, người ta còn dùng một cách khác là đánh các ký hiệu đặc biệt vào.
Có một điều chú ý là Bulong hệ mét chỉ được đánh dấu cấp khi có kích

Bulong


Bulong chế tạo từ thép cacbon thường, thép hợp kim. Loại này có thể chia ra hai loại:
Bulong phải qua xử lý nhiệt: bu lông cường độ cao: bulong cấp bền 8.8, 10.9; 12.9. Bulông loại này được sản xuất bằng vật liệu thép hợp kim có cấp bền tương đương hoặc vật liệu có cấp bền thấp hơn rồi sau đó thông qua xử lý nhiệt luyện để đạt cấp bền sản phẩm theo yêu cầu.
Bulong không qua xử lý nhiệt: chủ yếu là bulong thường hoặc các bu lông có cường độ thấp. Bulông loại này được sản xuất từ vật liệu thép có cơ tính tương đương và sau khi gia công, bulong không cần xử lý nhiệt: Bulong cấp bền 4.8; 5.6; 6.6
từ M6 trở lên và/hoặc từ cấp 8.8 trở lên.
2. Bulong cấp bền hệ Inch

Cấp bền của Bulong hệ inch được ký hiệu bằng các vạch thẳng trên đầu Bulong. Số vạch thẳng đó sẽ cho ta biết cấp bền của Bulong với giới hạn bền và giới hạn chảy tương ứng. Cấp bền của Bulong hệ inch có 17 cấp nhưng thông dụng nhất là các cấp bền 2, 5, 8. Các cấp khác thường gặp trong những ứng dụng đặc biệt như ngành hàng không…

Tùy theo yêu của của bản vẽ kĩ thuật đã được định sẵn, nghiên cứu từ trước, nhà thầu hoặc người tiêu dùng nên lựa chọn những loại Bulong cấp bền phù hợp có khả năng chịu cắt, nén, kéo trong các liên kết vừa đảm bảo cho công trình được an toàn, bền vững với thời gian vừa có thể tái sử dụng sản phẩm Bulong để hạn chế chi phí.

Cấp bền của Bulong là khả năng chịu được lực kéo, nén và lực cắt cao trong các mối ghép mà nó tham gia liên kết. Cấp của Bulong được đại diện bằng 2 hoặc 3 ký tự số Latinh và một dấu chấm ngay trên đỉnh của Bulong: xx.x.

Bulong cấp bền cường độ cao được chế tạo theo tiêu chuẩn chất lượng đảm bảo đúng yêu cầu kĩ thuật của một sản phẩm Bulong chịu lực tốt. Bulong loại này được sản xuất từ hỗn hợp thép và cacbon hoặc thép tôi hợp kim nhôm.  Độ bền của Bulong càng cao thì lượng cacbon trong thép càng lớn. Bulong cấp bền cường độ cao thường bao gồm các loại như Bulong cấp bền 8.8, Bulong cấp bền 10.9, 12.9…